Nọc ong(Bột nọc ong,Nọc ong mật) là nguyên liệu thô cho các nhà sản xuất dược phẩm, dược phẩm hoặc mỹ phẩm.
Nọc ong(Bột nọc ong,Nọc ong mật) là một hỗn hợp phức tạp của protein (enzym và peptide) với các hoạt động dược lý độc đáo. Các enzyme chính trong Nọc ong là hyaluronidase và phopholiphaseA.Peptide là các protein sở hữu các hoạt động sinh học cụ thể. Có ba peptide chính được tìm thấy trong Bee Venom: melittin, apamin và peptide 401. Melitten và apamin kích thích hệ thống tuyến thượng thận và tuyến yên của cơ thể sản xuất cortisol và steroid tự nhiên.Steroid được sản xuất tự nhiên không gây ra các biến chứng y tế như steroid tổng hợp.Peptide 401 là một chất chống viêm mạnh mẽ, được cho là có hiệu quả gấp 100 lần so với cortisone khi dùng ở liều lượng tương đương.
Tên sản phẩm:Bee Nọc độc
Số CAS: 20449-79-0
Xét nghiệm:Apitoxin≧99,0% bằng HPLC
Màu sắc: Màu vàng nhạt, có mùi và vị đặc trưng
Trạng thái GMO:Không có GMO
Độ hòa tan: Hòa tan 100% trong nước
Bảo quản: Để hộp chưa mở ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mạnh
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Chức năng:
-Nọc ong được một số người sử dụng như một phương pháp điều trị bệnh thấp khớp và các bệnh về khớp do đặc tính chống đông máu và chống viêm của nó.
-Nọc ong còn được dùng để làm giảm mẫn cảm cho những người bị dị ứng với vết đốt của côn trùng.Liệu pháp dùng nọc ong cũng có thể được thực hiện dưới dạng dầu dưỡng mặc dù điều này có thể kém hiệu quả hơn so với sử dụng vết đốt của ong sống.
-Nọc ong có thể được tìm thấy trong nhiều sản phẩm làm đẹp.Nó được cho là làm tăng lưu lượng máu do đó làm căng vùng da được bôi, sản xuất collagen.Hiệu ứng này hỗ trợ làm mờ các đường nhăn và nếp nhăn.
Ứng dụng:
-Nọc ong dùng làm thuốc: Thuốc trị nọc độc, thuốc chống ung thư, thuốc chống AIDS, bệnh thấp khớp,..
-Nọc ong dùng trong mỹ phẩm: Mặt nạ/kem nọc ong,..
-Nọc ong dùng trong nghiên cứu khoa học
Thông tin thêm về TRB | ||
Rchứng nhận quy định | ||
Chứng chỉ ISO USFDA,CEP,KOSHER HALAL GMP | ||
Phản hồi chất lượng | ||
Gần 20 năm, xuất khẩu 40 quốc gia và khu vực, hơn 2000 lô do TRB sản xuất không có vấn đề gì về chất lượng, quy trình thanh lọc độc đáo, kiểm soát tạp chất và độ tinh khiết đáp ứng USP, EP và CP | ||
Hệ thống chất lượng toàn diện | ||
| ▲ Hệ thống đảm bảo chất lượng | √ |
▲ Kiểm soát tài liệu | √ | |
▲ Hệ thống xác thực | √ | |
▲ Hệ thống đào tạo | √ | |
▲ Quy trình kiểm toán nội bộ | √ | |
▲ Hệ thống kiểm toán nhà cung cấp | √ | |
▲ Hệ thống cơ sở vật chất thiết bị | √ | |
▲ Hệ thống kiểm soát vật liệu | √ | |
▲ Hệ thống kiểm soát sản xuất | √ | |
▲ Hệ thống ghi nhãn bao bì | √ | |
▲ Hệ thống kiểm soát phòng thí nghiệm | √ | |
▲ Hệ thống xác thực xác minh | √ | |
▲ Hệ thống quản lý | √ | |
Kiểm soát toàn bộ nguồn và quy trình | ||
Kiểm soát chặt chẽ tất cả nguyên liệu thô, phụ kiện và vật liệu đóng gói. Nhà cung cấp nguyên liệu, phụ kiện và vật liệu đóng gói ưu tiên có số DMF của Hoa Kỳ. Một số nhà cung cấp nguyên liệu đảm bảo nguồn cung. | ||
Các tổ chức hợp tác mạnh mẽ để hỗ trợ | ||
Viện thực vật học/Viện vi sinh vật học/Viện Khoa học và Công nghệ/Đại học |