Tên sản phẩm:Bột Tangeretin
Tên khác:Chiết xuất cam quýt,Chiết xuất vỏ cam quýt,chiết xuất polymethoxyflavone cam quýt,chiết xuất bioflavonoid cam quýt
Nguồn thực vật:Quả quýt;Deuterophoma traceiphila;Fortunella japonica
Tên Latinh:Syringa reticulata (Blume) Hara var.amurensis (Rupr.) Pringle
Xét nghiệm:10%, 98%, 99% Tangeretin
CASNo:481-53-8
Màu sắc:Trắngbột có mùi và vị đặc trưng
sinh vật biến đổi genTrạng thái:Không có GMO
Đóng gói: trong thùng sợi 25kgs
Bảo quản: Để hộp chưa mở ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mạnh
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Tangeretin là một flavonoid có nguồn gốc từ vỏ trái cây họ cam quýt.
Tangeretin được chiết xuất từ vỏ cam khô. Nó là bột màu trắng. Chiết xuất vỏ cam đóng vai trò như chất dưỡng tóc giúp tăng cường vẻ ngoài và cảm giác của tóc, bằng cách cải thiện kết cấu của tóc bị hư tổn. Tangeretin hoạt động như chất bôi trơn trên bề mặt da, giúp mang lại cho làn da vẻ ngoài mềm mại và mịn màng.
Nghiên cứu cho thấy tangeretin dễ dàng được hấp thụ vào các mô và nó có nhiều đặc tính có lợi như giảm cholesterol, hoạt động chống khối u và tác dụng bảo vệ thần kinh.Tangeretin có thể mang lại lợi ích sức khỏe cho các hoạt động chống ung thư, vì nó là một trong những chất hiệu quả nhất trong việc ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trong ống nghiệm và in vivo.
Hoạt tính sinh học của tangeretin đã được công nhận trên toàn thế giới, hiện nay có nhiều loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe được sản xuất từ tangeretin tự nhiên.Nó cũng được sử dụng rộng rãi trong ngành y học.
Tangeretin (NSC-618905), một flavonoid từ vỏ trái cây họ cam quýt, đã được chứng minh là có vai trò quan trọng trong phản ứng chống viêm và tác dụng bảo vệ thần kinh trong một số mô hình bệnh và cũng được chọn làm chất ức chế Notch-1.
Tangeritin là một hợp chất có vị đắng và có thể được tìm thấy trong một số mặt hàng thực phẩm như trà, vịnh ngọt, hành tây (var. ) và bông cải xanh.Nó đã được chứng minh là đóng một vai trò quan trọng trong tác dụng bảo vệ thần kinh và phản ứng chống viêm trong một số mô hình bệnh và cũng được chọn làm chất ức chế Notch-1.
Chức năng:
1.Tangeretin cũng có thể ức chế sự co rút của tế bào cơ trơn;
2.Tangeretin được sử dụng như tác dụng chống nấm và chống ung thư;
3.Tangeretin có chức năng chống co thắt, thông mật và điều trị ho;
4.Tangeretin có thể ức chế sự tăng sinh của các tế bào dưới khối u trong ống nghiệm và ức chế sự giải phóng histamine basophil.